Trang chủ

Thời trang

Thể dục thẩm mỹ

Bao bì

Tư vấn doanh nghiệp

Vật liệu xây dựng

Máy phát điện

Kinh nghiệm hay

Liên hệ

Kê khai thuế tncn

5.0/5 (1 votes)
- 3

Các quy định về thuế tncn như thế nào? Kê khai thuế tncn theo tháng hay quý? Các kê khai thuế tncn như thế nào? Trên đây là hàng loạt những câu hỏi mà rất nhiều khách hàng gặp phải về thuế tncn.

Kê khai thuế tncn

Tại bài viết này Tân Thành Thịnh sẽ giải đáp chi tiết mọi vấn đề liên quan đến thuế tncn để giúp quý khách hàng có thêm thông tin hữu ích. Cùng tìm hiểu nhé.

1. Thuế tncn là gì?

Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu của những người có thu nhập, được tích từ một phần tiền lượng hoặc từ các nguồn thu nhập khác của người có thu nhập vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ các thu nhập miễn thuế và các khoản được giảm trừ gia cảnh.


1.1 Đối tượng nộp thuế tncn

Theo quy định tại Điều 2 - Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, sửa đổi bổ sung 2012, đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm:

  • Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, đáp ứng các điều kiện sau:

+/ Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.

+/ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

  • Cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

1.2 Các quy định về thuế tncn

Căn cứ vào Luật Thuế Thu Nhập cá nhân 2007 thì các quy định về thuế tncn gồm có:

a) Quy định về thu nhập chịu thuế

Theo điều Điều 3 - Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập chịu thuế như sau: Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

  • Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm: 

+/ Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

+/ Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm: 

+/ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công. 

+/ Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh, phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động, các khoản trợ cấp khác do Bảo hiểm xã hội chi trả, trợ cấp giải quyết tệ nạn xã hội.

+/ Tiền thù lao dưới các hình thức

+/ Tiền nhận được từ tham gia hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý và các tổ chức.

+/ Các khoản lợi ích khác mà đối tượng nộp thuế nhận được bằng tiền hoặc không bằng tiền.

+/ Tiền thưởng, trừ các khoản tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được Nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, tiền thưởng về việc phát hiện, khai báo hành vi vi phạm pháp luật với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

  • Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:

+/ Tiền lãi cho vay.

+/ Lợi tức cổ phần.

+/ Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác, trừ thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:

+/ Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế.

+/ Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;

+/ Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

+/  Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

+/ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

+/ Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;

+/ Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.

  • Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:

+/ Trúng thưởng xổ số.

+/ Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại.

+/ Trúng thưởng trong các hình thức cá cược, casino.

+/ Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác.

  • Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:

+/ Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.

+/ Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
  • Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

b) Quy định về thu nhập miễn thuế

Căn cứ Điều 4 - Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về thu nhập được miễn thuế như sau:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.
  • Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.
  • Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.
  • Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.
  • Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất. 
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.
  • Thu nhập từ kiều hối.
  • Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.
  • Tiền lương hưu do Bảo hiểm xã hội chi trả.
  • Thu nhập từ học bổng, bao gồm: Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước. Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.
  • Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.
  • Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.
  • Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Quy định về giảm thuế tncn

Căn cứ Điều 5 - Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về giảm thuế tncn như sau: Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế thì được xét giảm thuế tương ứng với mức độ thiệt hại nhưng không vượt quá số thuế phải nộp.

d) Quy định về quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam

Điều 6 – Luật thuế thu nhập cá nhân 207 quy định về quy đổi thu nhập chịu thuế ra Đồng Việt Nam như sau:

  • Thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh thu nhập.
  • Thu nhập chịu thuế nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo giá thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.

e) Quy định về kỳ tính thuế tncn

Điều 7 – Luật thuế tncn 2007 quy định kỳ tính thuế như sau:

  • Kỳ tính thuế đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:

+/ Kỳ tính thuế theo năm áp dụng đối với thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ tiền lương, tiền công;

+/ Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, trừ thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ thừa kế; thu nhập từ quà tặng;

+/ Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. Trường hợp cá nhân áp dụng kỳ tính thuế theo năm thì phải đăng ký từ đầu năm với cơ quan thuế.

  • Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập áp dụng đối với tất cả thu nhập chịu thuế.

f) Quy định về quản lý thuế và hoàn thuế

Điều 8 – Luật thuế tncn 2007 quy định về việc quản lý thuế và hoàn thuế như sau: 

  • Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
  • Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây: Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp. Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế. Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

1.3 Kê khai thuế tncn theo tháng hay quý

Khai báo thuế cá nhân (TNCN) theo tháng: Điều 16, thông tư 156/2013/TT-BTC quy định “Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên khai thuế theo tháng. Trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.”

Kê thai thuế TNCN theo quý: Áp dụng với tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

Vậy việc kê khai thuế tncn theo tháng hay quý phụ thuộc vào việc kê khai thuế gtgt của danh nghiệp. Nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng và có tờ khai cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên thì phải kê khai thuế TNCN theo tháng. Và ngược lại nếu doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý thì kê khai thuế TNCN theo quý.

2. Hướng dẫn kê khai thuế tncn

Hồ sơ khai báo thuế cá nhân không phân biệt hình thức khai thuế theo tháng hay theo quý đều sử dụng tờ khai theo mẫu 05/KK-TNCN.


2.1 Hướng dẫn lập tờ khai thuế tncn 05/KK-TNCN

Sau đây Tân Thành Thịnh sẽ hướng dẫn bạn kê khai thuế tncn theo tờ khai 05/KK-TNCN như sau:

  • Bước 1: Đăng nhập vào phần mềm HTKK => Chọn “Thuế Thu nhập cá nhân” => chọn “05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN.
  • Bước 2: Chọn hình thức kê khai theo tháng hoặc theo quý, kê khai lần đầu hoặc kê khai bổ sung.
  • Bước 3: Thực hiện kê khai tờ khai thuế tncn của doanh nghiệp. Lưu ý khi nhập số liệu vào các ô chỉ tiêu thì chỉ nhập vào các chỉ tiêu trong ô màu trắng, còn các ô màu xanh phần mềm sẽ tự động tính dựa trên số liệu ta nhập vào ô màu trắng.
  • Bước 4: Sau khi nhập xong bấm vào nút “Ghi” Chọn định dạng file XML để kết xuất và nộp qua mạng. 

2.2 Hướng dẫn thực hiện quyết toán thuế tncn

Để thực hiện quyết toán thuế TNCN bằng phần mềm HTKK cần thực hiện những bước sau:

  • Bước 1: Chuẩn bị các tài liệu, hồ sơ xác định tổng thu nhập và giảm trừ của toàn bộ cá nhân, nhân viên lao động.
  • Bước 2: Tiến hành đăng nhập hệ thống HTKK công ty để kê khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
  • Bước 3. In và gửi qua mạng tờ khai quyết toán năm.
  • Bước 4. Nộp tiền thuế TNCN phát sinh thêm (nếu có)

2.3 Thời hạn khai báo và nộp thuế tncn

Để không bị xử phạt, bạn cần chú ý vào thời hạn khai báo và nộp thuế tncn như sau:

a) Thời hạn nộp tờ khai báo thuế thu nhập cá nhân

Điều 16, thông tư 156/2013/TT-BTC quy định thời hạn nộp tờ khai thuế tncn như sau:

  • Theo tháng: Thời hạn nộp hồ sơ khai báo thuế thu nhập cá nhân chậm nhất là ngày thứ 20 (hai mươi) của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Theo quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 30 (ba mươi) của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế .

b) Thời hạn nộp tiền thuế thu nhập cá nhân

Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai thuế tháng, quý, quyết toán thuế. Doanh nghiệp cần nhanh chóng nộp đúng thời gian quy định để tránh bị xử phạt nộp chậm.

3. Dịch vụ báo cáo thuế và kê khai thuế Tân Thành Thịnh

Công ty Tân Thành Thịnh là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm trong việc thực hiện kê khai thuế và báo cáo thuế chuyên nghiệp, uy tín tại tphcm. Mọi hồ sơ thủ tục sẽ được thực hiện một cách chính xác, đúng quy định pháp luật, nhằm hạn chế những rủi ro, bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ đầy đủ của doanh nghiệp.


Đội ngũ Tân Thành Thịnh sẽ trực tiếp tư vấn và đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc thực hiện kê khai và hoàn thiện các báo cáo thuế theo tháng, quý và năm đúng hạn. Đồng thời họ luôn cập nhật những thay đổi mới nhất của các thông tin, nghị định chính phủ để bổ sung cho doanh nghiệp kịp thời.

Nếu bạn đang ở tphcm, bạn đang tìm kiếm một đơn vị cung cấp dịch vụ báo cáo và kê khai thuế chuyên nghiệp để đồng hành cùng doanh nghiệp thì đừng ngần ngại liên hệ ngay Tân Thành Thịnh để được hỗ trợ nhé. Đến với Tân Thành Thịnh bạn sẽ được hỗ trợ bởi quy trình làm việc chuyên nghiệp, chính sách hỗ trợ và cam kết hợp đồng rõ ràng, minh bạch.

3.1 Quy trình thực hiện

  • Bước 1: Tiếp nhận thông tin khách hàng
  • Bước 2: Tư vấn, đề xuất giải pháp kê khai và báo cáo thuế
  • Bước 3: Đồng hành trong việc soạn thảo hồ sơ kê khai và báo cáo thuế theo tháng, quý và năm của doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.

3.2 Chính sách, cam kết

  • Chi phí cố định, không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào.
  • Tư vấn và giải đáp mọi thắc mắc liên quan.
  • Đồng hành và hỗ trợ xử lý những vấn đề phát sinh.
  • Đại diện doanh nghiệp làm việc với các cơ quan nhà nước.

Trên đây là những thông tin bài viết về kê khai thuế tncn, hi vọng bài viết sẽ mang đến những thông tin hữu ích và giá trị cho bạn. 

Nếu bạn còn thắc mắc gì những vấn đề trên hay đang tìm kiếm một đơn vị cung cấp dịch vụ báo cáo thuế, kê khai thuế uy tín vui lòng liên hệ trực tiếp Tân Thành Thịnh để được hỗ trợ nhanh nhất nhé. Với kinh nghiệm hơn 17 năm trong lĩnh vực kế toán, thuế và thành lập doanh nghiệp, chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn.

>> Các bạn xem thêm kê khai thuế môn bài

Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ:

Công ty TNHH Tư Vấn Doanh Nghiệp - Thuế - Kế Toán Tân Thành Thịnh

  • Địa chỉ: 340/46 Quang Trung, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP HCM
  • SĐT: 028 3985 8888 | Hotline: 0909 54 8888
  • Email: lienhe@tanthanhthinh.com